Và thư giãn chút nhé
Các bạn hãy clich vào các chú cá đang bơi sẽ rất thú
vị đấy .Chúc các bạn vui vẻ
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiet 31- Tinh theo PTHH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:42' 16-04-2012
Dung lượng: 408.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:42' 16-04-2012
Dung lượng: 408.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các
thầy cô về dự giờ thăm lớp
Kiểm tra bài cũ
Bài tập:
Nung đá vôi (canxi cacbonat), thu được vôi sống( canxi oxit) và khí cacbonnic:
a) Lập PTHH của phản ứng.
b) Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng
Tính theo phương trình hoá học
Tiết 32:
Ví dụ 1:
Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonnic:
CaCO3 CaO + CO2
Hãy tính khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50(g) CaCO3
Tóm tắt :
Hướng dẫn thực hiện:
* Đọc kỹ đầu bài.
* Phân tích đầu bài:
+ Tóm tắt: (xác định chất đã cho và chất cần tìm)
+ Xác định hướng giải:
Tóm tắt :
+ Xác định hướng giải:
(B1)
(B4)
(B2)
Chất đã cho Chất cần tìm
Chuyển đổi khối lượng chất (m) đã cho trong bài toán thành số mol chất (n) (nếu có)
Dựa vào PTHH tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành
Chuyển đổi số mol chất (n) thành khối lượng chất (m) theo yêu cầu của bài toán
+ Các bước tiến hành:
B1:
B2:
B4:
CaCO3 CaO + CO2
m = n.M
1mol
1mol
1mol
?
B3:
(B3)
Viết phương trình hoá học
Tóm tắt :
Bài giải
*Tính số mol CaCO3
* PTHH:
1mol
1mol
1mol
0,5 mol
* Số mol CaO thu được sau khi nung là:
* Khối lượng CaO thu được sau khi nung là:
Theo PTHH:
1/ Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
Cứ 1mol CaCO3 tạo thành 1mol CaO
Vậy: 0,5mol CaCO3 tạo thành 0,5mol CaO
Hay:
Ví dụ 2:
Hãy tính khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế được 14(g) CaO
Tóm tắt :
+ Xác định hướng giải:
(B1)
(B4)
(B2)
Chất cần tìm Chất đã cho
B2:Chuyển đổi khối lượng chất (m) đã cho trong bài toán thành số mol chất (n) (nếu có)
B3:Dựa vào PTHH tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành
B4:Chuyển đổi số mol chất (n) thành khối lượng chất (m) theo yêu cầu của bài toán
+ Các bước tiến hành:
CaCO3 CaO + CO2
m = n.M
1mol
1mol
1mol
?
(B3)
B1:Viết phương trình hoá học
Tóm tắt :
Bài giải
*Tính số mol CaO
* PTHH:
CaCO3 CaO + CO2
1mol
1mol
1mol
0,25 mol
* Số mol CaCO3 tham gia phản ứng là:
* Khối lượng CaCO3 cần dùng là:
Theo PTHH:
B2: Chuyển đổi khối lượng chất đã cho trong bài toán thành số mol chất (nếu có)
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành
B4: Chuyển đổi số mol chất(n) thành khối lượng chất(m) theo yêu cầu của bài toán
B1: Viết phương trình hoá học
? Nêu các bước tiến hành để giải bài tập tính theo PTHH
Bài 1/SGK/T75
Đáp án:
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
0,05 2×0,05=0,1
Vậy đáp án là ý C. 3,65 (g)
Bài 1/SGK/T75
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 2 1 1 (mol)
0 ,05 2 × 0,05 = 0,1 (mol)
Là đáp án C. 3,65(g)
Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo
và các em học sinh
thầy cô về dự giờ thăm lớp
Kiểm tra bài cũ
Bài tập:
Nung đá vôi (canxi cacbonat), thu được vôi sống( canxi oxit) và khí cacbonnic:
a) Lập PTHH của phản ứng.
b) Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng
Tính theo phương trình hoá học
Tiết 32:
Ví dụ 1:
Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonnic:
CaCO3 CaO + CO2
Hãy tính khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50(g) CaCO3
Tóm tắt :
Hướng dẫn thực hiện:
* Đọc kỹ đầu bài.
* Phân tích đầu bài:
+ Tóm tắt: (xác định chất đã cho và chất cần tìm)
+ Xác định hướng giải:
Tóm tắt :
+ Xác định hướng giải:
(B1)
(B4)
(B2)
Chất đã cho Chất cần tìm
Chuyển đổi khối lượng chất (m) đã cho trong bài toán thành số mol chất (n) (nếu có)
Dựa vào PTHH tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành
Chuyển đổi số mol chất (n) thành khối lượng chất (m) theo yêu cầu của bài toán
+ Các bước tiến hành:
B1:
B2:
B4:
CaCO3 CaO + CO2
m = n.M
1mol
1mol
1mol
?
B3:
(B3)
Viết phương trình hoá học
Tóm tắt :
Bài giải
*Tính số mol CaCO3
* PTHH:
1mol
1mol
1mol
0,5 mol
* Số mol CaO thu được sau khi nung là:
* Khối lượng CaO thu được sau khi nung là:
Theo PTHH:
1/ Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
Cứ 1mol CaCO3 tạo thành 1mol CaO
Vậy: 0,5mol CaCO3 tạo thành 0,5mol CaO
Hay:
Ví dụ 2:
Hãy tính khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế được 14(g) CaO
Tóm tắt :
+ Xác định hướng giải:
(B1)
(B4)
(B2)
Chất cần tìm Chất đã cho
B2:Chuyển đổi khối lượng chất (m) đã cho trong bài toán thành số mol chất (n) (nếu có)
B3:Dựa vào PTHH tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành
B4:Chuyển đổi số mol chất (n) thành khối lượng chất (m) theo yêu cầu của bài toán
+ Các bước tiến hành:
CaCO3 CaO + CO2
m = n.M
1mol
1mol
1mol
?
(B3)
B1:Viết phương trình hoá học
Tóm tắt :
Bài giải
*Tính số mol CaO
* PTHH:
CaCO3 CaO + CO2
1mol
1mol
1mol
0,25 mol
* Số mol CaCO3 tham gia phản ứng là:
* Khối lượng CaCO3 cần dùng là:
Theo PTHH:
B2: Chuyển đổi khối lượng chất đã cho trong bài toán thành số mol chất (nếu có)
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành
B4: Chuyển đổi số mol chất(n) thành khối lượng chất(m) theo yêu cầu của bài toán
B1: Viết phương trình hoá học
? Nêu các bước tiến hành để giải bài tập tính theo PTHH
Bài 1/SGK/T75
Đáp án:
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
0,05 2×0,05=0,1
Vậy đáp án là ý C. 3,65 (g)
Bài 1/SGK/T75
PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 2 1 1 (mol)
0 ,05 2 × 0,05 = 0,1 (mol)
Là đáp án C. 3,65(g)
Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo
và các em học sinh
 






Các ý kiến mới nhất