Mời các bạn dùng trà

Lời hay ý đẹp

Thời gian là tất cả

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Chu loan. nghĩa lộ - Yên Bái)

Đừng lãng phí thời gian bạn nhé!

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • tin tức

    Ảnh ngẫu nhiên

    Banner_201314.swf 16408z.jpg 16351z.jpg 16333z.jpg 16067z.jpg 11luyen_chu_o.swf 448.jpg 366.jpg 2127.jpg 1165.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Viet_chu_v.swf Ba_ToiVersion1_CongLyTuLongXuanBacQuangThang.flv Anh_Sang_Doi_Toi_Cat_Phuong.flv Thi_nghiem_121.flv So_do_puhh_giua_dong_va_bac_nitrat.swf Saonhonhung1.swf Ntnamxua1.swf 2011AB1.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Truyện cười

    Mời các bạn hãy góp vui nào !

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Và thư giãn chút nhé

    Các bạn hãy clich vào các chú cá đang bơi sẽ rất thú vị đấy .Chúc các bạn vui vẻ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiet 5- TCHH cua axit.doc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Thi Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:48' 31-12-2010
    Dung lượng: 79.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: /8/2010
    Ngày giảng: /8/2010
    Tiết 5: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA A XIT
    I/ Mục tiêu:
    Kiến thức:
    - HS hiểu được những tính chất hoá học chung của a xit: Tác dụng với quỳ tím,với bazơ,
    oxit bazơ và kim loại.
    - Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4loãng và H2SO4 đặc( tác dụng với kim, tính háo nước.
    Kỹ năng:
    - Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung.
    - Dự đoán , kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của axit HCl,H2SO4loãng và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
    - Viết PTHH chứng minh tính chất của H2SO4loãng và H2SO4 đặc,nóng
    Rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng của a xit. Kỹ năng phân biệt d2axit với d2bazơ, d2muối.
    Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm các bài tập hoá học tính theo PTHH.
    *Trọng tâm:
    - Tính chất hoá học chung của axit,Tính chất riêng của H2SO4
    - Phản ứng điều chế mỗi loại oxit đó
    *Chuẩn bị:
    - GV: + Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
    + Hoá chất: d2 HCl, d2 H2SO4 (loãng), Zn(hoặc nhôm), d2 CuSO4, d2NaOH, quỳ tím,
    Fe2O3
    II/ Hoạt động dạy và học:
    1. Ổn định
    2.Kiểm tra
    3.Bài mới
    Hoạt động 1:
    *GV kiểm tra lý thuyết:
    ? Nêu định nghĩa, công thức chung của axit. *GV gọi HS chữa bài tập 2/ sgk /T11

    *GV hướng dẫn HS thực hiện.

    Lưu ý:
    + Phải phân biệt được chất-> sử dụng tính chất hoá học, nhận biết chất….
    VD: - CaO  loại oxit bazơ có T/C tác dụng với nước tạo d2bazơ làm quỳ tím hoá xanh

    - P2O5 diphotphopentao xit  loại oxit
    axit có T/C tác dụng với nước tạo d2axit làm quỳ tím hoá đỏ.
    Hoạt động 2:
    *GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm .
    + Nhỏ 1 giọt d2HCl vào mẩu giấy quỳ tím ->Quan sát, nêu nhận xét.
    (Tính chất này có thể dùng để nhận biết
    D2 axit).
    *GV cho HS làm bài tập 1:
    -Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các d2NaOH, NaCl, HCl(ko màu).
    -. HS thảo luận-> làm bài tập vào vở.
    Lưu ý:
    + Phải phân biệt được chất-> sử dụng tính chất hoá học, nhận biết chất….
    + D2NaOH loại ba zơ, d2 ba zơ làm quỳ tím hoá xanh
    +D2 HCl loại axit và làm quỳ tím hoá đỏ.
    +D2NaCl  loại muối ko đổi màu quỳ tím.
    *GV Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
    - Cho 1 ít kim loại Al(hoặc Fe, Mg,Zn..)vào ống nghiệm 1.
    - Cho 1 ít vụn đồng vào ống nghiệm 2.
    - Nhỏ 1 giọt d2HCl(hoặc d2H2SO4) vào 2 ống nghiệm -> quan sát, nêu hiện tượng,
    -> nhận xét, viết PTHH.
    Lưu ý: d2H2SO4(đặc), d2HNO3(đặc) tác dụng với kim loại không giải phóng H2.
    -> Gọi HS nêu kết luận.

    *GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
    - Lấy 1ít Cu(OH)2 vào óng nghiêm 1-> thêm 1-2 ml d2H2SO4 -> lắc đều -> Quan sát màu sắc hoá chất ->Nêu nhận xét.
    - Lấy 1ít d2 NaOH vào óng nghiêm 2 -> thêm 1 giọt phênol -> Quan sát màu sắc hoá chất ->Nêu nhận xét.
    -> yêu cầu viết PTHH.

    -> Gọi HS nêu kết luận.
    *GV: Phản ứng giữa axit và bazơ tạo muối và H2O là phản ứng trung hoà(PƯ đặc trưng
    của A và B).
    *GV Yêu cầu HS nhớ lại T/C này+ nghiên cứu thông tin SGK-> viết PTHH.
    -> Gọi HS nêu kết luận.

    *GV giải thích: T/C này sẽ học ở bài sau.
    Hoạt động 3:
    *GV yêu cầu HS đọc T2 SGK.
    ? Những a xit nào được coi là axit mạnh, axit yếu?

    Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập.
    * HS trả lời:

    *HS chữa bài tập 2/ sgk /T11
    a.Phân biệt 2 chất rắn màu trắng: CaO, P2O5.
    - Đánh số thứ tự các lọ hoá chất
     
    Gửi ý kiến

    Vui vui tý nào

    Mời bạn hãy du ngoạn cùng các chú cá nhé