Và thư giãn chút nhé
Các bạn hãy clich vào các chú cá đang bơi sẽ rất thú
vị đấy .Chúc các bạn vui vẻ
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiet 5- TCHH cua axit.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:48' 31-12-2010
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:48' 31-12-2010
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: /8/2010
Ngày giảng: /8/2010
Tiết 5: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA A XIT
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS hiểu được những tính chất hoá học chung của a xit: Tác dụng với quỳ tím,với bazơ,
oxit bazơ và kim loại.
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4loãng và H2SO4 đặc( tác dụng với kim, tính háo nước.
Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung.
- Dự đoán , kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của axit HCl,H2SO4loãng và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết PTHH chứng minh tính chất của H2SO4loãng và H2SO4 đặc,nóng
Rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng của a xit. Kỹ năng phân biệt d2axit với d2bazơ, d2muối.
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm các bài tập hoá học tính theo PTHH.
*Trọng tâm:
- Tính chất hoá học chung của axit,Tính chất riêng của H2SO4
- Phản ứng điều chế mỗi loại oxit đó
*Chuẩn bị:
- GV: + Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
+ Hoá chất: d2 HCl, d2 H2SO4 (loãng), Zn(hoặc nhôm), d2 CuSO4, d2NaOH, quỳ tím,
Fe2O3
II/ Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định
2.Kiểm tra
3.Bài mới
Hoạt động 1:
*GV kiểm tra lý thuyết:
? Nêu định nghĩa, công thức chung của axit. *GV gọi HS chữa bài tập 2/ sgk /T11
*GV hướng dẫn HS thực hiện.
Lưu ý:
+ Phải phân biệt được chất-> sử dụng tính chất hoá học, nhận biết chất….
VD: - CaO loại oxit bazơ có T/C tác dụng với nước tạo d2bazơ làm quỳ tím hoá xanh
- P2O5 diphotphopentao xit loại oxit
axit có T/C tác dụng với nước tạo d2axit làm quỳ tím hoá đỏ.
Hoạt động 2:
*GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm .
+ Nhỏ 1 giọt d2HCl vào mẩu giấy quỳ tím ->Quan sát, nêu nhận xét.
(Tính chất này có thể dùng để nhận biết
D2 axit).
*GV cho HS làm bài tập 1:
-Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các d2NaOH, NaCl, HCl(ko màu).
-. HS thảo luận-> làm bài tập vào vở.
Lưu ý:
+ Phải phân biệt được chất-> sử dụng tính chất hoá học, nhận biết chất….
+ D2NaOH loại ba zơ, d2 ba zơ làm quỳ tím hoá xanh
+D2 HCl loại axit và làm quỳ tím hoá đỏ.
+D2NaCl loại muối ko đổi màu quỳ tím.
*GV Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
- Cho 1 ít kim loại Al(hoặc Fe, Mg,Zn..)vào ống nghiệm 1.
- Cho 1 ít vụn đồng vào ống nghiệm 2.
- Nhỏ 1 giọt d2HCl(hoặc d2H2SO4) vào 2 ống nghiệm -> quan sát, nêu hiện tượng,
-> nhận xét, viết PTHH.
Lưu ý: d2H2SO4(đặc), d2HNO3(đặc) tác dụng với kim loại không giải phóng H2.
-> Gọi HS nêu kết luận.
*GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
- Lấy 1ít Cu(OH)2 vào óng nghiêm 1-> thêm 1-2 ml d2H2SO4 -> lắc đều -> Quan sát màu sắc hoá chất ->Nêu nhận xét.
- Lấy 1ít d2 NaOH vào óng nghiêm 2 -> thêm 1 giọt phênol -> Quan sát màu sắc hoá chất ->Nêu nhận xét.
-> yêu cầu viết PTHH.
-> Gọi HS nêu kết luận.
*GV: Phản ứng giữa axit và bazơ tạo muối và H2O là phản ứng trung hoà(PƯ đặc trưng
của A và B).
*GV Yêu cầu HS nhớ lại T/C này+ nghiên cứu thông tin SGK-> viết PTHH.
-> Gọi HS nêu kết luận.
*GV giải thích: T/C này sẽ học ở bài sau.
Hoạt động 3:
*GV yêu cầu HS đọc T2 SGK.
? Những a xit nào được coi là axit mạnh, axit yếu?
Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập.
* HS trả lời:
*HS chữa bài tập 2/ sgk /T11
a.Phân biệt 2 chất rắn màu trắng: CaO, P2O5.
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất
Ngày giảng: /8/2010
Tiết 5: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA A XIT
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS hiểu được những tính chất hoá học chung của a xit: Tác dụng với quỳ tím,với bazơ,
oxit bazơ và kim loại.
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4loãng và H2SO4 đặc( tác dụng với kim, tính háo nước.
Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung.
- Dự đoán , kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của axit HCl,H2SO4loãng và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết PTHH chứng minh tính chất của H2SO4loãng và H2SO4 đặc,nóng
Rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng của a xit. Kỹ năng phân biệt d2axit với d2bazơ, d2muối.
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm các bài tập hoá học tính theo PTHH.
*Trọng tâm:
- Tính chất hoá học chung của axit,Tính chất riêng của H2SO4
- Phản ứng điều chế mỗi loại oxit đó
*Chuẩn bị:
- GV: + Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
+ Hoá chất: d2 HCl, d2 H2SO4 (loãng), Zn(hoặc nhôm), d2 CuSO4, d2NaOH, quỳ tím,
Fe2O3
II/ Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định
2.Kiểm tra
3.Bài mới
Hoạt động 1:
*GV kiểm tra lý thuyết:
? Nêu định nghĩa, công thức chung của axit. *GV gọi HS chữa bài tập 2/ sgk /T11
*GV hướng dẫn HS thực hiện.
Lưu ý:
+ Phải phân biệt được chất-> sử dụng tính chất hoá học, nhận biết chất….
VD: - CaO loại oxit bazơ có T/C tác dụng với nước tạo d2bazơ làm quỳ tím hoá xanh
- P2O5 diphotphopentao xit loại oxit
axit có T/C tác dụng với nước tạo d2axit làm quỳ tím hoá đỏ.
Hoạt động 2:
*GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm .
+ Nhỏ 1 giọt d2HCl vào mẩu giấy quỳ tím ->Quan sát, nêu nhận xét.
(Tính chất này có thể dùng để nhận biết
D2 axit).
*GV cho HS làm bài tập 1:
-Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các d2NaOH, NaCl, HCl(ko màu).
-. HS thảo luận-> làm bài tập vào vở.
Lưu ý:
+ Phải phân biệt được chất-> sử dụng tính chất hoá học, nhận biết chất….
+ D2NaOH loại ba zơ, d2 ba zơ làm quỳ tím hoá xanh
+D2 HCl loại axit và làm quỳ tím hoá đỏ.
+D2NaCl loại muối ko đổi màu quỳ tím.
*GV Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
- Cho 1 ít kim loại Al(hoặc Fe, Mg,Zn..)vào ống nghiệm 1.
- Cho 1 ít vụn đồng vào ống nghiệm 2.
- Nhỏ 1 giọt d2HCl(hoặc d2H2SO4) vào 2 ống nghiệm -> quan sát, nêu hiện tượng,
-> nhận xét, viết PTHH.
Lưu ý: d2H2SO4(đặc), d2HNO3(đặc) tác dụng với kim loại không giải phóng H2.
-> Gọi HS nêu kết luận.
*GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
- Lấy 1ít Cu(OH)2 vào óng nghiêm 1-> thêm 1-2 ml d2H2SO4 -> lắc đều -> Quan sát màu sắc hoá chất ->Nêu nhận xét.
- Lấy 1ít d2 NaOH vào óng nghiêm 2 -> thêm 1 giọt phênol -> Quan sát màu sắc hoá chất ->Nêu nhận xét.
-> yêu cầu viết PTHH.
-> Gọi HS nêu kết luận.
*GV: Phản ứng giữa axit và bazơ tạo muối và H2O là phản ứng trung hoà(PƯ đặc trưng
của A và B).
*GV Yêu cầu HS nhớ lại T/C này+ nghiên cứu thông tin SGK-> viết PTHH.
-> Gọi HS nêu kết luận.
*GV giải thích: T/C này sẽ học ở bài sau.
Hoạt động 3:
*GV yêu cầu HS đọc T2 SGK.
? Những a xit nào được coi là axit mạnh, axit yếu?
Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập.
* HS trả lời:
*HS chữa bài tập 2/ sgk /T11
a.Phân biệt 2 chất rắn màu trắng: CaO, P2O5.
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất
 






Các ý kiến mới nhất