Mời các bạn dùng trà

Lời hay ý đẹp

Thời gian là tất cả

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Chu loan. nghĩa lộ - Yên Bái)

Đừng lãng phí thời gian bạn nhé!

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • tin tức

    Ảnh ngẫu nhiên

    Banner_201314.swf 16408z.jpg 16351z.jpg 16333z.jpg 16067z.jpg 11luyen_chu_o.swf 448.jpg 366.jpg 2127.jpg 1165.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Viet_chu_v.swf Ba_ToiVersion1_CongLyTuLongXuanBacQuangThang.flv Anh_Sang_Doi_Toi_Cat_Phuong.flv Thi_nghiem_121.flv So_do_puhh_giua_dong_va_bac_nitrat.swf Saonhonhung1.swf Ntnamxua1.swf 2011AB1.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Truyện cười

    Mời các bạn hãy góp vui nào !

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Và thư giãn chút nhé

    Các bạn hãy clich vào các chú cá đang bơi sẽ rất thú vị đấy .Chúc các bạn vui vẻ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ly2.14.rar

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Thi Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:39' 27-03-2010
    Dung lượng: 837.3 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Sự nhiễm từ của Sắt, Thép -
    Nam châm điện -
    Ứng dụng của nam châm
    Vật lý 9 -Tiết 27
    Giáo viên: Đặng Hữu Túy
    Trường THCS Phú Dương, Phú Vang, Thừa Thiên Huế
    Nội dung chính:
    Sự nhiễm từ của sắt, thép:
    Sự nhiễm từ của sắt.
    Sự nhiễm từ của thép.
    Nam châm điện:
    Cấu tạo.
    Cách làm tăng lực từ của nam châm điện.
    Ứng dụng của nam châm:
    Loa điện.
    Rơ le điện từ
    Chuông báo động
    I./ Sự nhiễm từ của sắt, thép:

    Đóng khoá K, quan sát góc lệch của kim nam châm so với phương ban đầu. Nhận xét.
    Mắc mạch điện như hình vẽ
    1.Thí nghiệm:

    a) Ống dây chưa có lõi sắt, thép:










    Đóng khoá K, quan sát và cho nhận xét về góc lệch của kim nam châm so với trường hợp ống dây chưa có lõi sắt, thép
    I./ Sự nhiễm từ của sắt, thép:
    Cho lõi sắt (hoặc thép) vào ống dây
    lõi sắt (thép)
    1.Thí nghiệm:

    a) Ống dây chưa có lõi sắt, thép:
    b) Ống dây có lõi sắt hoặc thép:









    Đóng khoá K, quan sát hiện tượng xảy ra với các đinh sắt. Nhận xét.
    Ngắt khoá K, quan sát hiện tượng xảy ra với các đinh sắt. Nhận xét.
    I./ Sự nhiễm từ của sắt, thép:
    Mắc mạch điện như hình vẽ
    lõi sắt non
    đinh sắt
    1.Thí nghiệm:

    a) Ống dây chưa có lõi sắt, thép:
    b) Ống dây có lõi sắt hoặc thép:
    c) Ống dây có lõi sắt non:








    I./ Sự nhiễm từ của sắt, thép:
    lõi thép
    Đóng khoá K, quan sát hiện tượng xảy ra với các đinh sắt. Nhận xét.
    Ngắt khoá K, quan sát hiện tượng xảy ra với các đinh sắt. Nhận xét.
    1.Thí nghiệm:

    a) Ống dây chưa có lõi sắt, thép:
    b) Ống dây có lõi sắt (hoặc thép)
    c) Ống dây có lõi sắt non:
    d) Ống dây có lõi thép:






    Thay lõi sắt bằng lõi thép
    C1: Nhận xét về tác dụng từ của ống dây có lõi sắt non và ống dây có lõi thép khi ngắt dòng điện qua ống dây.
    I./ Sự nhiễm từ của sắt, thép:
    1.Thí nghiệm:

    a) Ống dây chưa có lõi sắt, thép:
    b) Ống dây có lõi sắt (hoặc thép)
    c) Ống dây có lõi sắt non:
    d) Ống dây có lõi thép:






    2. Kết luận:
    a) Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện.

    b) Khi ngắt điện, lõi sắt non mất hết từ tính còn lõi thép thì vẫn giữ được từ tính.
    I./ Sự nhiễm từ của sắt, thép:
    1.Thí nghiệm:

    a) Ống dây chưa có lõi sắt, thép:
    b) Ống dây có lõi sắt (hoặc thép)
    c) Ống dây có lõi sắt non:
    d) Ống dây có lõi thép:.

    2. Kết luận:





    II./ Nam châm điện:
    C2: Quan sát và chỉ ra các bộ phận của nam châm điện.
    Cho biết các con số ghi trên ống dây.
    1.Cấu tạo:










    II./ Nam châm điện:
    1.Cấu tạo:

    2.Cách làm tăng lực từ của nam châm điện.







    Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện bằng cách nào ?

    C3: So sánh các nam châm điện: a và b; c và d; b,d và e nam châm nào mạnh hơn?
    I = 1A
    n = 250
    I = 1A
    n = 500
    I = 1A
    n = 300
    I = 1A
    n = 500
    I = 2A
    n = 300
    I = 2A
    n = 300
    I = 2A
    n = 750
    a)
    b)
    c)
    d)
    b)
    d)
    e)
    III./ Vận dụng:
    C4: Khi chạm mũi kéo vào đầu thanh nam châm thì sau đó mũi kéo hút được các vụn sắt. Giải thích vì sao?

    C5: Muốn nam châm điện mất hết từ tính thì làm thế nào. Tại sao?
    -
    III./ Vận dụng:
    K
    C6: Trả lời câu hỏi phần mở bài:
    Một nam châm điện mạnh có thể hút được một xe tải nặng hàng chục tấn, trong khi đó chưa có nam châm vĩnh cửu nào có lực hút mạnh như thế. Ưu điểm của nam châm điện là gì ?
    III./ Vận dụng:
    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    Có hiện tuợng gì xảy ra với ống dây khi:
    Đóng khoá K, cho dòng điện chạy qua ống dây.
    Đổi chiều dòng điện. Đóng khoá K.
    Đóng khoá K, di chuyển con chạy của biến trở.
    Mắc mạch điện như hình vẽ
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:









    - Kết luận:
    - Khi có dòng điện chạy qua, ống dây chuyển động.

    - Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm.
    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:









    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:
    b) Cấu tạo của loa điện.







    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    Khi dòng điện vào ống dây thay đổi thì ống dây dao động, làm cho màn loa dao động theo và phát ra âm thanh.
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:
    b) Cấu tạo của loa điện.
    c) Hoạt động của loa điện:







    Khi khoá K mở, động cơ M có hoạt động không ?
    Mạch điện 1
    Mạch điện 2
    Thanh sắt
    K
    Động cơ M
    M
    Khi khoá K đóng, động cơ M có hoạt động không ? Vì sao ?
    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    Tiếp điểm
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:
    b) Cấu tạo của loa điện.
    c) Hoạt động của loa điện:
    2) Rơ le điện từ:
    a) Cấu tạo và hoạt động






    Mạch điện 1
    Mạch điện 2
    K
    Động cơ M
    M
    Khi khoá K đóng, động cơ M hoạt động. Vì tiếp điểm đóng, mạch điện 2 kín.
    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    Tiếp điểm
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:
    b) Cấu tạo của loa điện.
    c) Hoạt động của loa điện:
    2) Rơ le điện từ:
    a) Cấu tạo và hoạt động







    tiếp điểm T
    P
    P
    N
    S
    chuông điện
    mạch điện 1
    mạch điện 2
    Khi cửa đóng, chuông điện không kêu. Tại sao?
    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:
    b) Cấu tạo của loa điện.
    c) Hoạt động của loa điện:
    2) Rơ le điện từ:
    a) Cấu tạo và hoạt động
    b) Chuông báo động.





    S
    P
    P
    N
    chuông điện
    mạch điện 1
    mạch điện 2
    Khi cửa mở, chuông điện kêu. Tại sao?
    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    tiếp điểm T
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:
    b) Cấu tạo của loa điện.
    c) Hoạt động của loa điện:
    2) Rơ le điện từ:
    a) Cấu tạo và hoạt động
    b) Chuông báo động.





    L
    2
    1
    S

    Khi dòng điện qua động cơ ở mức cho phép, lò xo L kéo thanh sắt S làm đóng các tiếp điểm 1,2. Động cơ làm việc bình thường.
    M
    động cơ
    N
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:
    b) Cấu tạo của loa điện.
    c) Hoạt động của loa điện:
    2) Rơ le điện từ:
    a) Cấu tạo và hoạt động
    b) Chuông báo động:
    c) Rơle dòng.



    IV./ Ứng dụng của nam châm:


    S
    L
    2
    1

    M
    động cơ
    N
    Khi dòng điện qua động cơ tăng quá mức cho phép, tác dụng từ của nam châm điện N mạnh lên, thắng lực kéo của lò xo, hút thanh sắt S làm mạch điện tự động ngắt.
    IV./ Ứng dụng của nam châm:
    1) Loa điện:
    a) Nguyên tắc hoạt động:
    - Thí nghiệm:
    - Kết luận:
    b) Cấu tạo của loa điện.
    c) Hoạt động của loa điện:
    2) Rơ le điện từ:
    a) Cấu tạo và hoạt động
    b) Chuông báo động:
    c) Rơle dòng.





    Ghi nhớ:
    Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường, đều bị nhiễm từ.
    Sau khi đã bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài.
    Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây.
    Nam châm được ứng dụng rộng rãi trong thực tế: chế tạo loa điện, rơle điện từ, chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Vui vui tý nào

    Mời bạn hãy du ngoạn cùng các chú cá nhé