Và thư giãn chút nhé
Các bạn hãy clich vào các chú cá đang bơi sẽ rất thú
vị đấy .Chúc các bạn vui vẻ
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tiet 24- luyen tap

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:48' 03-11-2012
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:48' 03-11-2012
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các
thầy, cô giáo về dự giờ thăm lớp
Tiết 24
BÀI LUYỆN TẬP 3
I- Kiến thức cần nhớ:
1. Hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học
2. Phản ứng hoá học.
Áp dụng:
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
VD1:
VD2:
4. Phương trình hoá học:
I- Kiến thức cần nhớ:
4. Phương trình hoá học:
+ Các bước lập phương trình hoá học
+ Ý nghĩa của phương trình hoá học
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 3: Viết phương trình hoá học
SĐPƯ: Al + O2 Al2O3
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
2.Các bước lập PTHH:
Bước 3: Viết phương trình hoá học
Biết nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit (Al2O3). Hãy lập PTHH của phản ứng.
Al + O2 Al2O3
PTHH: 4Al + 3O2 2Al2O3
Bài làm:
Bài 1:
Tỷ lệ:
4 Ntử :
3 Ptử :
2 Ptử
II/ Bài tập vận dụng:
Cặp chất:
4
2
3
Al : Al2O3 = 4 : 2 = 2:1
O2 : Al2O3 = 3 : 2
Hãy cho biết:
a) Tên các chất tham gia, chất sản phẩm của phản ứng.
b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào ? Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
c) Số nguyên tử trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?
Bài 2: Hình ảnh sau đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí H2 và khí O2 tạo nước H2O
Khí hidro + Khí oxi -> Nước
H2 + O2 -> H2O
2H2 + O2 -> 2H2O
2P.tử : 1P.tử : 2P.tử
* Vận dụng:
PTC:
SĐPƯ:
PTHH:
Tỷ lệ:
.
Bài tập 3: Canxi cacbonat(CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra khản ứng hoá học sau:
Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí cacbonđioxit
Biết rằng khi nung 260kg đá vôi tạo ra 120kg Canxi oxit CaO(vôi sống) và 105kg Khí cacbon đioxit CO2.
Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng
Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi cacbonat chứa trong
đá vôi
Bài giải
PTC: Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí cacbon đioxit
SĐPƯ: CaCO3 CaO + CO2
PTHH: CaCO3 CaO + CO2
Tỷ lệ: 1Ptử : 1Ptử : 1Ptử
a)CTKL:
b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi
Theo PTHH: Cứ 1ptử CaCO3 tạo thành 1 ptử CaO và 1 ptử CO2
Theo ĐLBTKL:
Theo đầu bài:
Mà khối lượng đá vôi ban đầu là 260kg => trong thành phần đá vôi còn tạp chất
Vậy tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi là:
Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo
và các em học sinh
thầy, cô giáo về dự giờ thăm lớp
Tiết 24
BÀI LUYỆN TẬP 3
I- Kiến thức cần nhớ:
1. Hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học
2. Phản ứng hoá học.
Áp dụng:
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
VD1:
VD2:
4. Phương trình hoá học:
I- Kiến thức cần nhớ:
4. Phương trình hoá học:
+ Các bước lập phương trình hoá học
+ Ý nghĩa của phương trình hoá học
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 3: Viết phương trình hoá học
SĐPƯ: Al + O2 Al2O3
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
2.Các bước lập PTHH:
Bước 3: Viết phương trình hoá học
Biết nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit (Al2O3). Hãy lập PTHH của phản ứng.
Al + O2 Al2O3
PTHH: 4Al + 3O2 2Al2O3
Bài làm:
Bài 1:
Tỷ lệ:
4 Ntử :
3 Ptử :
2 Ptử
II/ Bài tập vận dụng:
Cặp chất:
4
2
3
Al : Al2O3 = 4 : 2 = 2:1
O2 : Al2O3 = 3 : 2
Hãy cho biết:
a) Tên các chất tham gia, chất sản phẩm của phản ứng.
b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào ? Phân tử nào bị biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
c) Số nguyên tử trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?
Bài 2: Hình ảnh sau đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí H2 và khí O2 tạo nước H2O
Khí hidro + Khí oxi -> Nước
H2 + O2 -> H2O
2H2 + O2 -> 2H2O
2P.tử : 1P.tử : 2P.tử
* Vận dụng:
PTC:
SĐPƯ:
PTHH:
Tỷ lệ:
.
Bài tập 3: Canxi cacbonat(CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra khản ứng hoá học sau:
Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí cacbonđioxit
Biết rằng khi nung 260kg đá vôi tạo ra 120kg Canxi oxit CaO(vôi sống) và 105kg Khí cacbon đioxit CO2.
Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng
Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi cacbonat chứa trong
đá vôi
Bài giải
PTC: Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí cacbon đioxit
SĐPƯ: CaCO3 CaO + CO2
PTHH: CaCO3 CaO + CO2
Tỷ lệ: 1Ptử : 1Ptử : 1Ptử
a)CTKL:
b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi
Theo PTHH: Cứ 1ptử CaCO3 tạo thành 1 ptử CaO và 1 ptử CO2
Theo ĐLBTKL:
Theo đầu bài:
Mà khối lượng đá vôi ban đầu là 260kg => trong thành phần đá vôi còn tạp chất
Vậy tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi là:
Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo
và các em học sinh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất